Xem giỏ hàng      0975.241188 - bấm để gọi

Mỗi loại rau yêu cầu một nồng độ dinh dưỡng khác nhau. Sử dụng thiết bị đo TDS để kiểm tra nồng độ dung dịch thủy canh

Bảng nồng độ ppm cho các loại rau trồng thủy canh

Bảng nồng độ ppm cho các loại rau trồng thủy canh

Mỗi 1 loại rau có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau (được thể hiện bằng nồng độ ppm, được đo bằng thiết bị đo TDS). >> Chúng tôi giới thiệu đến bạn Bút đo nồng độ TDS Xiaomi

Do đó để đạt năng suất cao nhất, trên cùng 1 giàn thủy canh hãy trồng các loại rau có yêu cầu nồng độ dinh dưỡng gần giống nhau.

Bảng nồng độ ppm cho rau trồng thủy canh này được nghiên cứu, tập hợp từ nhiều giáo trình trồng rau thủy canh ở nước ngoài, do đó trong quá trình trồng ở điều kiện khí hậu khác nhau có thể điều chỉnh lên xuống một chút cho phù hợp.

Chúng tôi sẽ cập nhật thường xuyên để bảng nồng độ ppm cho rau trồng thủy canh ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, giúp ích cho mọi người:

Loại cây pH Nhóm cF PPM
Chuối 5.5-6.5 M 18-22 1260-1540
Mâm xôi 6 L 14-18 980-1260
Việt quất 4.0 -5.0 M 18-20 1260-1400
Dưa lưới 5.5-6.0 H 20-25 1400-1750
Chanh dây 6.5 M 16-24 840-1680
Đu đủ 6.5 H 20-24 1400-1680
Dứa 5.5-6.0 H 20-24 1400-1680
Red Currant 6 M 14-18 980-1260
Đại hoàng 5.0- 6.0 M 16-20 840-1400
Dâu 6 M 18-22 1260-1540
Dưa hấu 5.8 M 15-24 1260-1680
Cải bó xôi 60-7.0 M 18-23 1260-1610
Cải cầu vồng 6.0-7.0 M 18-23 1260-1610
Ngô 6 M 16-24 840-1680
Khoai lang 5.5-6.0 H 20-25 1400-1750
Khoai môn 5.0-5.5 H 25-30 1750-2100
Cà chua 6.0-6.5 H 20-50 1400-3500
Củ cải 6.0-6.5 M 18-24 1260-1680
Bí ngòi 6 M 18-24 1260-1680
A-ti-sô 6.5-7.5 L   560-1260
Măng tây 6.0-6.8 L 14-18 980-1260
Đậu 6 M 20-40 1400-2800
Củ dền 6.0-6.5 H   1260-3500
Broad Bean 6.0-6.5 M 18-22 1260-1540
Bông cải xanh 6.0-6.8 H 28-35 1960-2450

Brussels Sprout

(Bắp cải tí hon)

6.5 H 25-30 1750-2100
Bắp cải 6.5-7.0 H 25-30 1750-2100
Ớt chuông 6.0-6.5 M 18-22 1260-1540
Cà rốt 6.3 M 16-20 1120-1400
Súp lơ 6.5-7.0 M   1050-1400
Cần tây 6.5 M 18-24 1260-1680
Dưa leo 5.5 M 17-25 1190-1750
Cà tím 6 H 25-35 1750-2450
Diếp xoắn 5.5 M 20-24 1400-1680
Fodder  6 M 18-20 1260-1400
Tỏi 6 L 14-18 980-1260
Tỏi tây 6.5-7.0 L 14-18 980-1260
Xà lách, rau diếp 6.0-7.0 L   560-840
Bí ngô 6 M 18-24 1260-1680
Đậu bắp 6.5 H 20-24 1400-1680
Hành 6.0-6.7 L 14-18 980-1260
Cải thìa 7 M 15-20 1050-1400
Parsnip 6 L 14-18 980-1260
Đậu hà lan 6.0-7.0 L   980-1260
Dưa Pepino 6.0-6.5 H 20-50 1400-3500
Khoai tây 5.0-6.0 H 20-25 1400-1750
Bí đỏ 5.5-7.5 M 18-24 1260-1680
Củ cải trắng 6.0-7.0 M 16-22 840-1540

Chú thích:

PH: Giá trị PH trung tính là 7, các loại rau thường phát triển tốt ở PH khoảng 6-7. Bạn có thể điều chỉnh giá trị này bằng dung dịch tăng PH, dung dịch giảm PH. Đo độ PH bằng bộ test đo PH hoặc bút đo PH. Hãy tìm chúng trong mục Trồng rau thủy canh

Nhóm: Để tiện chăm sóc cho rau thủy canh, người ta chia chúng ra thành 3 nhóm, được ký hiệu là L, M, H. Các loại rau cùng nhóm với nhau có thể được chăm bón trên cùng loại dung dịch thủy canh.

cF: Nồng độ dung dịch, ít được sử dụng ở Việt Nam

PPM: Nồng độ dung dịch theo bảng đo PPM

 


Địa chỉ cửa hàng: Kios 35, tòa nhà CT10C, KĐT Đại Thanh - Thanh Trì - Hà Nội.Xem dẫn đường
 
Gửi giấy mời, báo giá đại lý, xin gửi vào email trongraudothi@gmail.com

 


Để cải thiện chất lượng bài viết, xin phản hồi cho chúng tôi biết bài này có thú vị hay hữu ích không?




 

TRONGRAUDOTHI.COM 2018 COPYRIGHT BY TRỒNG RAU ĐÔ THỊ - TRỒNG RAU SẠCH TẠI NHÀ DMCA.com Protection Status
?